Quy định về cầm đồ tài sản theo pháp luật hiện hành 2024

Cầm đồ là một trong những hoạt động phổ biến ở Việt Nam. Đây là hoạt động cầm cố tài sản ở cửa hàng cầm đồ giao kết hợp đồng vay tiền. Vậy quy định về cầm đồ tài sản theo pháp luật là gì? Cùng tìm hiểu rõ hơn về quy định của pháp luật về dịch vụ cầm đồ ở bài viết này nhé!

 

1. Cầm đồ tài sản là gì?

Cầm đồ tài sản là hình thức cầm cố tài sản ở hiệu cầm đồ, một bên (gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Nói cách khác, bạn đem tài sản có giá trị đến tiệm cầm đồ để vay tiền, đồng thời giao lại tài sản đó cho tiệm cầm đồ giữ cho đến khi bạn trả đủ tiền gốc và lãi.

Cầm đồ tài sản là hình thức cầm cố tài sản ở hiệu cầm đồ

Cầm đồ tài sản là hình thức cầm cố tài sản ở hiệu cầm đồ

Nếu thời hạn chuộc lại tài sản mà đối tượng cầm cố vẫn chưa hoàn trả khoản vay thì chủ hiệu nghiễm nhiên trở thành chủ sở hữu của tài sản đó.

Và khoản tiền vay vốn và số tiền phải trả tùy thuộc vào 2 bên thỏa thuận. Trong thời hạn tài sản vẫn thuộc về đối tượng cầm đồ và chủ đơn vị cầm đồ không được quyền định đoạt sử dụng tài sản.

2. Đặc điểm của cầm đồ tài sản

Để hiểu rõ hơn về quy định về cầm đồ tài sản thì trước tiên sẽ tìm hiểu về đặc điểm của cầm đồ tài sản. Cầm đồ có một số đặc điểm như:

Cầm đồ với hình thức người nhận cầm đồ sẽ đưa một khoản tiền cho người cầm đồ

  • Cầm đồ với mục đích là vay tiền theo đó bên nhận cầm đồ sẽ cho bên cầm đồ một số tiền nhất định. Còn bên cầm đồ phải mang tài sản hợp pháp của mình để cầm cố, đảm bảo nghĩa vụ trả tiền.

  • Để kinh doanh dịch vụ cầm đồ bên nhận cầm đồ cần phải tuân thủ điều kiện về ngành nghề kinh doanh và điều kiện liên quan đến an ninh trật tự, tự khi kinh doanh này theo quy định của pháp luật hiện hành.

  • Bên nhận cầm đồ sẽ trả lại tài sản cho bên cầm đồ, sau khi bên cầm đồ hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng đã giao kết. Nếu như hết hạn hợp đồng mà bên cầm đồ vẫn không thanh toán và trả tiền thì bên nhận cầm đồ có quyền xử lý tài sản cầm cố theo quy định.

  • Loại kinh doanh này không bị cấm ở Việt Nam nhưng nhóm ngành nghề kinh doanh này có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 Luật đầu tư 2020. Do đó để kinh doanh dịch vụ cầm đồ bên nhận cầm đồ phải tuân thủ điều kiện kinh doanh theo Luật. 

>>> Bạn cần vay tiền gấp trong 2 giờ? Đăng ký vay ngay tại đây:

ÐĂNG KÝ VAY NHANH
500,000++ người vay thành công
TIMA không thu bất kỳ khoản tiền nào trước khi giải ngân

Tôi đồng ý để TIMA gọi điện và nhắn tin tư vấn khoản vay

3. Chủ thể tham gia cầm đồ tài sản

Theo quy định về cầm đồ tài sản của bộ luật dân sự 2015 thì:

  • Bên cầm đồ hay bên có nghĩa vụ: Đây là bên phải giao tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ. Ví dụ: B giao tài sản của mình cho A giữ với mục đích để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho A. Khi đó bên B là bên cầm đồ, B phải giao tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền đã vay của A.

  • Bên nhận cầm cố (bên có quyền): Là bên nhận tài sản từ bên cầm cố để bảo đảm cho quyền và lợi ích của mình trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đủ nghĩa vụ.

​>>> Xem thêm: Tiệm cầm đồ là gì? top tiệm cầm đồ và những thông tin cần biết

4. Hiệu lực và thời gian cầm đồ tài sản

Thời điểm có hiệu lực:

Hợp đồng cầm đồ theo quy định về cầm đồ tài sản thì có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Ví dụ: Hai bên ký kết hợp đồng cầm đồ vào ngày 10/10/2024, hợp đồng có hiệu lực từ ngày 10/10/2024.

Thời điểm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba:

  • Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.

  • Ví dụ: Bên A cầm cố xe máy cho tiệm cầm đồ B vào ngày 10/10/2024, tiệm cầm đồ B nhận giữ xe máy vào ngày 12/10/2024. Hợp đồng cầm đồ có hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ ngày 12/10/2024.

Lưu ý:

Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

Thời hạn cầm đồ sẽ phụ thuộc vào hai bên trong hợp đồng cầm đồ

Thời hạn cầm đồ sẽ phụ thuộc vào hai bên trong hợp đồng cầm đồ

Thời hạn cầm đồ

Thời hạn cầm cố là khoảng thời gian mà bên cầm cố giao tài sản cho bên nhận cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Quy định pháp luật:

  • Không quy định thời hạn tối đa cho hợp đồng cầm đồ.

  • Hai bên tự do thỏa thuận về thời hạn cầm cố trong hợp đồng.

  • Thời hạn cầm cố có thể được gia hạn theo thỏa thuận của hai bên.

Lưu ý:

  • Bên cầm cố có quyền chuộc lại tài sản bất kỳ lúc nào trong thời hạn cầm cố.

  • Bên nhận cầm cố có quyền bán tài sản cầm cố để thu hồi nợ gốc và lãi nếu bên cầm cố vi phạm hợp đồng (theo quy định pháp luật).

5. Nghĩa vụ của các bên theo quy định về cầm đồ tài sản

5.1. Bên cầm đồ tài sản

Theo như điều 311 của Bộ luật dân sự 2015 thì bên cầm đồ tài sản có nghĩa vụ như:

  • Bên cầm cố phải giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

  • Tài sản cầm cố phải được giao trực tiếp hoặc thông qua người thứ ba do bên cầm cố uỷ quyền.

  • Bên cầm cố phải đảm bảo rằng tài sản cầm cố là của mình và không bị thế chấp cho bên thứ ba khác.

  • Bên cầm cố phải thông báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố (nếu có).

  • Việc không thông báo có thể dẫn đến hậu quả pháp lý cho bên cầm cố.

  • Bên cầm cố có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ gốc và lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng cầm đồ.

  • Số tiền gốc và lãi được xác định rõ ràng trong hợp đồng.

  • Lãi suất được thỏa thuận giữa hai bên và không được vượt quá mức lãi suất tối đa do pháp luật quy định.

  • Bên cầm cố  trong quy định về cầm đồ tài sản phải thanh toán đúng hạn theo quy định trong hợp đồng.

  • Bên cầm cố có quyền chuộc lại tài sản bất kỳ lúc nào trong thời hạn cầm cố.

  • Bên cầm cố phải thanh toán đầy đủ gốc và lãi trước khi chuộc lại tài sản.

Bên cầm đồ tài sản phải đưa tài sản cầm cố cho bên nhận cầm đồ

5.2. Bên nhận cầm cố 

Theo như điều 313 của BLDS trong quy định về cầm đồ tài sản thì bên nhận cầm đồ có nghĩa vụ:

  • Bên nhận cầm cố có nghĩa vụ nhận tài sản cầm cố từ bên cầm cố theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

  • Bên nhận cầm cố phải kiểm tra kỹ lưỡng tài sản cầm cố trước khi nhận.

  • Sau khi nhận tài sản cầm cố, bên nhận cầm cố phải cấp cho bên cầm cố giấy tờ xác nhận việc nhận cầm cố.

  • Bên nhận cầm cố có trách nhiệm bảo quản tài sản cầm cố cẩn thận, an toàn tại nơi có điều kiện bảo quản phù hợp.

  • Bên nhận cầm cố không được sử dụng tài sản cầm cố cho mục đích cá nhân hoặc cho người khác sử dụng mà không có sự đồng ý của bên cầm cố.

  • Bên nhận cầm cố phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố nếu tài sản cầm cố bị mất mát, hư hỏng do lỗi của bên nhận cầm cố.

  • Bên nhận cầm cố có nghĩa vụ giao trả tài sản cầm cố cho bên cầm cố khi bên cầm cố đã thanh toán đầy đủ gốc và lãi theo hợp đồng.

  • Bên nhận cầm cố phải giao trả tài sản cầm cố đúng thời hạn theo quy định trong hợp đồng.

6. Quyền của các bên trong quy định về cầm đồ tài sản

6.1. Quyền của bên cầm đồ tài sản

Theo Điều 312 Bộ luật Dân sự 2015, bên cầm đồ tài sản có những quyền sau:

Bên cầm cố có quyền yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp:

  • Do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

  • Việc sử dụng tài sản cầm cố vi phạm quy định của pháp luật hoặc vi phạm thỏa thuận giữa hai bên.

  • Bên nhận cầm cố có nghĩa vụ chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố ngay khi nhận được yêu cầu của bên cầm cố.

  • Bên cầm cố có quyền yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại nếu tài sản cầm cố bị mất mát, hư hỏng do lỗi của bên nhận cầm cố.

  • Mức bồi thường thiệt hại được xác định dựa trên giá trị của tài sản cầm cố tại thời điểm xảy ra thiệt hại.

  • Bên cầm cố có quyền bán tài sản cầm cố để thu hồi nợ gốc và lãi nếu bên nhận cầm cố vi phạm hợp đồng.

  • Việc bán tài sản cầm cố phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán tài sản bảo đảm.

  • Bên cầm cố có quyền yêu cầu bên nhận cầm cố cung cấp thông tin về tình trạng tài sản cầm cố theo yêu cầu của mình.

Bên cầm đồ có quyền yêu cầu bên nhận bồi thường nếu tài sản bị thiệt hại

6.2. Quyền của bên nhận cầm đồ tài sản

Theo Điều 314 Bộ luật Dân sự 2015, bên nhận cầm đồ tài sản có những quyền sau:

  • Bên nhận cầm đồ có quyền yêu cầu bên cầm cố thanh toán đầy đủ gốc và lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng cầm đồ.

  • Theo quy định về cầm đồ tài sản số tiền gốc và lãi được xác định rõ ràng trong hợp đồng.

  • Lãi suất được thỏa thuận giữa hai bên và không được vượt quá mức lãi suất tối đa do pháp luật quy định.

  • Bên cầm cố phải thanh toán đúng hạn theo quy định trong hợp đồng.

  • Bên nhận cầm đồ có quyền bán tài sản cầm cố để thu hồi nợ gốc và lãi nếu bên cầm cố vi phạm hợp đồng.

  • Việc bán tài sản cầm cố phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán tài sản bảo đảm.

  • Bên nhận cầm đồ có quyền giữ lại số tiền thu được từ việc bán tài sản cầm cố để thanh toán nợ gốc và lãi.

  • Bên nhận cầm đồ phải trả lại cho bên cầm cố phần tiền còn lại (nếu có) sau khi đã thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi.

  • Theo quy định về cầm đồ tài sản bên nhận cầm đồ có quyền cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố nếu có thỏa thuận với bên cầm cố.

  • Bên nhận cầm đồ phải chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng tài sản cầm cố khi cho thuê, cho mượn.

  • Bên nhận cầm đồ phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố nếu tài sản cầm cố bị mất mát, hư hỏng do lỗi của bên nhận cầm đồ khi cho thuê, cho mượn.

7. Xử lý tài sản và chấm dứt trong quy định về cầm đồ tài sản

7.1. Xử lý tài sản cầm cố

Theo quy định về cầm đồ tài sản của Bộ luật Dân sự 2015, tài sản cầm cố được xử lý trong các trường hợp sau:

  • Bên cầm cố thanh toán đầy đủ gốc và lãi: Trong trường hợp này, bên nhận cầm đồ có nghĩa vụ giao trả tài sản cầm cố cho bên cầm cố.

  • Bên cầm cố vi phạm hợp đồng: Bên nhận cầm đồ có quyền bán tài sản cầm cố để thu hồi nợ gốc và lãi. Việc bán tài sản cầm cố phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán tài sản bảo đảm.

  • Tài sản cầm cố bị mất mát, hư hỏng: Bên nhận cầm đồ có quyền bán tài sản cầm cố để thu hồi giá trị của tài sản. Việc bán tài sản cầm cố phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán tài sản bảo đảm.

  • Hợp đồng cầm đồ chấm dứt: Khi hợp đồng cầm đồ chấm dứt, bên nhận cầm đồ có nghĩa vụ giao trả tài sản cầm cố cho bên cầm cố.

Xử lý tài sản cầm cố khi bên cầm thanh toán đầy đủ gốc và lãi

7.2. Chấm dứt hợp đồng cầm đồ 

Hợp đồng cầm đồ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Bên cầm cố thanh toán đầy đủ gốc và lãi:  Khi bên cầm cố thanh toán đầy đủ gốc và lãi, bên nhận cầm đồ có nghĩa vụ giao trả tài sản cầm cố cho bên cầm cố và hợp đồng cầm đồ chấm dứt.

  • Hợp đồng đến hạn: Hợp đồng cầm đồ được ký kết với thời hạn nhất định. Khi hợp đồng đến hạn, hợp đồng cầm đồ tự động chấm dứt.

  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng: Hai bên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng cầm đồ bất kỳ lúc nào.

  • Có căn cứ khác theo quy định của pháp luật: Hợp đồng cầm đồ có thể chấm dứt theo quy định của pháp luật về các trường hợp vô hiệu của hợp đồng.

7.3. Quy trình xử lý tài sản cầm cố và chấm dứt hợp đồng cầm đồ

  • Bên nhận cầm đồ lập biên bản xử lý tài sản cầm cố: Biên bản xử lý tài sản cầm cố phải ghi rõ thông tin về tài sản cầm cố, giá trị tài sản cầm cố, thời điểm xử lý tài sản cầm cố, hình thức xử lý tài sản cầm cố, giá bán tài sản cầm cố (nếu có).

  • Bên nhận cầm đồ thông báo cho bên cầm cố về việc xử lý tài sản cầm cố: Bên nhận cầm đồ phải thông báo cho bên cầm cố về việc xử lý tài sản cầm cố bằng văn bản.

  • Bên nhận cầm đồ thanh toán cho bên cầm cố: Trong trường hợp bán tài sản cầm cố, bên nhận cầm đồ phải thanh toán cho bên cầm cố số tiền thu được từ việc bán tài sản cầm cố sau khi đã trừ đi số tiền gốc và lãi.

Bên nhận cầm đồ lập biên bản xử lý tài sản cầm cố

8. Một số thắc mắc theo quy định về cầm đồ tài sản

8.1. Tài sản được phép cầm cố?

Theo quy định về cầm đồ tài sản của Bộ luật Dân sự 2015, các loại tài sản được phép cầm cố bao gồm:

Tài sản được phép cầm cố tài sản

  • Vàng, bạc, đá quý và các kim loại quý khác dưới dạng trang sức, thỏi, miếng, bột;

  • Xe cộ (ô tô, xe máy, xe đạp điện,...);

  • Máy móc, thiết bị, dụng cụ;

  • Hàng hóa, vật tư;

  • Bất động sản (nhà cửa, đất đai,...).

8.2. Cửa hàng cầm đồ có quyền cho người khác thuê lại sản phẩm cầm hay không?

Theo quy định về cầm đồ tài sản của Bộ luật Dân sự 2015, cửa hàng cầm đồ có quyền cho người khác thuê lại sản phẩm cầm cố nếu có thỏa thuận với bên cầm cố. 

Điều này được quy định tại khoản 3 Điều 314 bộ luật Dân sự 2015:

“Bên nhận cầm cố có quyền sử dụng tài sản cầm cố để thu lợi nhuận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Tuy nhiên, cần lưu ý một số điều sau:

Thỏa thuận giữa bên nhận cầm cố và bên cầm cố phải rõ ràng, cụ thể về các nội dung như:

  • Thời hạn cho thuê

  • Giá thuê

  • Mức độ hao mòn cho phép

  • Trách nhiệm của các bên trong trường hợp tài sản bị hư hỏng, mất mát,...

Bên nhận cầm cố có nghĩa vụ bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố cẩn thận. Nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm cố, bên nhận cầm cố phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.

Bên cầm cố có quyền yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc cho thuê tài sản cầm cố nếu tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

Cửa hàng cầm đồ có quyền cho thuê tài sản cầm đồ nếu đạt được thỏa thuận

8.3. Lãi suất cầm đồ tài sản?

Khoản 6 Điều 29 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy định về cầm đồ tài sản với tỷ lệ lãi suất cho vay tiền khi nhận cầm cố tài sản như sau:

  • Tỷ lệ lãi suất cho vay tiền khi nhận cầm cố tài sản không vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự.

  • Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 quy định mức lãi suất tối đa cho vay là 20%/năm. Do đó, tỷ lệ lãi suất cầm đồ tối đa  cũng không được vượt quá 20%/ năm.

  • Tuy nhiên, mức lãi suất thực tế có thể cao hơn mức lãi suất tối đa do pháp luật quy định vì bên nhận cầm đồ có thể thu thêm các khoản phí khác như phí thẩm định tài sản, phí quản lý tài sản cầm cố, phí bảo hiểm.

Như vậy, pháp luật đã có những quy định về cầm đồ tài sản nhằm bảo vệ quyền lợi của cả bên cầm cố và bên nhận cầm cố. Việc thực hiện đúng các quy định của pháp luật sẽ góp phần tạo nên một thị trường cầm đồ an toàn, lành mạnh và hiệu quả.

Bên cạnh đó, để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tham gia hoạt động cầm đồ, người dân cần nâng cao ý thức pháp luật, lựa chọn các cửa hàng cầm đồ uy tín, đọc kỹ hợp đồng cầm đồ trước khi ký kết và giữ gìn cẩn thận các giấy tờ liên quan.

>>> Xem thêm: Giải đáp mất giấy cầm đồ phải làm gì & những thắc mắc liên quan

ÐĂNG KÝ VAY NHANH
500,000++ người vay thành công
TIMA không thu bất kỳ khoản tiền nào trước khi giải ngân

Tôi đồng ý để TIMA gọi điện và nhắn tin tư vấn khoản vay

Tin liên quan