[Cập nhật 9/2023] Tổng hợp lãi suất vay tiên các ngân hàng mới nhất
Lãi suất cho vay của các ngân hàng hiện nay là bao nhiêu? Toàn bộ thông tin cho vay của các ngân hàng được chúng tôi liên tục cập nhật trong bài viết dưới đây.
1. Lãi suất vay ngân hàng là gì?
Lãi suất vay ngân hàng là số tiền phí mà khách vay phải trả cho ngân hàng trong thời gian sử dụng vốn vay. Là giá của tiền vay được tính thể dưới hình thức tỉ lệ phần trăm trên số tiền vay theo khoảng thời gian xác định. Mức lãi suất vay được ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trước khi diễn ra giao dịch vay tiền và khoản phí này cũng phải phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký hợp đồng vay vốn.
Trong kinh doanh ngân hàng, lãi suất cho vay cần phù hợp với các yêu cầu của Ngân hàng nhà nước tại thời điểm kí kết hợp đồng tín dụng. Thế nên lãi suất cho vay là nội dung bắt buộc các bên phải thỏa thuận khi kí kết hợp đồng tín dụng.
>>> Bạn cần vay tiền gấp ngay bây giờ? Đăng ký vay ngay tại đây:
TIMA không thu bất kỳ khoản tiền nào trước khi giải ngân
2. Lãi suất vay tiền ngân hàng thương mại do nhà nước làm chủ
STT | Tên ngân hàng | Tên giao dịch |
Lãi suất vay tín chấp (%/năm) |
Lãi suất vay thế chấp (%/năm) |
1 | Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN | Agribank | 6% - 11% | 6% - 9 % |
2 | Ngân hàng Xây dựng | CB | 7,5% - 10,5% | 6,8% - 7,8% |
3 | Ngân hàng Đại Dương | Oceanbank | 15% | 5,99% - 7,5% |
4 | Ngân hàng Dầu Khí Toàn Cầu | GPBank | 8,4% - 25,2% | 6% - 8% |
Bảng lãi suất cho vay ngân hàng thương mại
Mặc dù có nhiều yêu cầu và khá khó khăn trong việc duyệt vay nhưng không thể phủ nhận lãi suất của các ngân hàng nhà nước luôn ổn định và tương đối ưu đãi.
3. Lãi suất vay tiền ngân hàng thương mại cổ phần
Lãi suất vay tiền ngân hàng thương mại cổ phần do Ngân hàng Nhà nước quản lý vận hành cũng đã có chiều giảm sau các quyết định ban hành của ngân hàng nhà nước
STT | Tên ngân hàng | Tên giao dịch |
Lãi suất vay tín chấp (%/năm) |
Lãi suất vay thế chấp (%/năm) |
1 | Đầu tư và Phát triển Việt Nam | BIDV | 11,9% | 7,7% - 7,8% |
2 | Công Thương Việt Nam | VietinBank | 9,6% | 7,7% - 8,5% |
3 | Ngoại thương Việt Nam | Vietcombank | 10,8% - 14,4% | 7,7% - 8,4% |
4 | Việt Nam Thịnh Vượng | VPBank | 14% | 6,9% |
5 | Quân đội | MBBank | 12,5% - 20% | 7.49 % - 9.5 % |
6 | Kỹ Thương Việt Nam | Techcombank | 13,78% - 16,00% | 7,49% |
7 | Ngân hàng Á Châu | ACB | 17,9% | 7,5% - 9,5% |
8 | Sài Gòn-Hà Nội | SHB | 15% | 8,5% |
9 | NH TMCP Phát triển Nhà Tp HCM | HDBank | 24% | 6,8% |
10 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn | SCB | 15% | 5,99% - 7,9% |
11 | Sài Gòn Thương Tín | Sacombank | 7,5% -12% | 8,5% |
12 | Ngân hàng Tiên Phong | TPBank | 19,2% | 6,4% |
13 | NH TMCP Quốc tế Việt Nam | VIB | 17% | 8,3% |
14 | Hàng Hải Việt Nam | MSB | 9.6% – 15.6% | 5,99% |
15 | Ngân hàng Đông Nam Á | SeABank | 10% | 8,5% |
16 | Phương Đông | OCB | 21% | 5,99% |
17 | Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam | Eximbank | 17% - 20% | 8% |
18 | Bưu điện Liên Việt | LienVietPostBank | 15% | 7,5% |
19 | Đại chúng Việt Nam | PVcombank | 17.5% - 18% | 7,3% - 8,49% |
20 | Ngân hàng TMCP Bắc Á | Bac A Bank | 14% | 6% - 8% |
21 | Ngân hàng An Bình | ABBANK | 14,5% | 7% - 7,79% |
22 | Ngân hàng TMCP Đông Á | Đông Á Bank | 16,8% | 9% |
23 | Bảo Việt | BaoViet Bank | 11% | 6,99% - 8% |
24 | Ngân hàng TMCP Nam Á | Nam A Bank | 14,5% | 9,9% |
25 | Việt Nam Thương Tín | VietBank | 19% | 9,2% |
26 | Ngân hàng TMCP Việt Á | Viet A Bank | 16% - 23% | 6% |
27 | Quốc Dân | NCB | 15% | 6,5% |
28 | Ngân hàng Bản Việt | BanVietBank |
6% - 9,5%
|
8,39% - 8,99% |
29 | Kiên Long | Kienlongbank | - | 8,5% |
30 | Sài Gòn Công Thương | Saigonbank | 15% | 7,6% |
31 | Xăng dầu Petrolimex | PG Bank | - | 7,99% - 9,49% |
Bảng lãi suất cho vay ngân hàng CPTM
Có thể thấy mức cập nhật lãi suất cho vay ngân hàng mới nhất không có sự chênh lệch đáng kể chỉ có sự chênh lệch giữa gói vay tín chấp và gói vay thế chấp. Qua bảng này bạn sẽ có cái nhìn khái quát nhất về lãi suất cho vay của các ngân hàng CPTM hiện nay.
>>> Bạn cần vay tiền gấp ngay bây giờ? Đăng ký vay ngay tại đây:
TIMA không thu bất kỳ khoản tiền nào trước khi giải ngân
4. Lãi suất cho vay ngân hàng 100% vốn nước ngoài
STT | Tên ngân hàng | Tên giao dịch |
Lãi suất vay tín chấp (%/năm) |
Lãi suất vay thế chấp (%/năm) |
1 | Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam | Shinhan Bank | 12% - 20,64% | 7,5% - 8,6% |
2 | Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt Nam | HSBC | 15,99% | 7,99% |
3 | Ngân hàng Standard Chartered | Standard Chartered | từ 18% | 6,45% |
4 | Ngân hàng Woori Bank tại Việt Nam | Woori Bank | 7,8% -12% | 8,5% |
5 | Ngân hàng CIMB Việt Nam | CIMB Bank | 15,9% | - |
6 | Ngân hàng Public Bank Việt Nam | Public Bank | - | 8% |
7 | Ngân hàng Hong Leong Việt Nam | Hong Leong Bank | 16% - 25% | 8% - 12% |
8 | Ngân hàng UOB tại Việt Nam | UOB | 10% -17,5% | 6,99% - 9,19% |
9 | Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ Việt Nam | ANZ | 13,25% - 20,4% | từ 6,5% |
... | ... | ... | ... | ... |
... | ... | ... | ... | ... |
Bảng lãi suất cho vay ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Có thể thấy các ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài này này có biên độ dao động của lãi suất tương đối rộng và khá cạnh tranh nhất là các gói vay tín chấp. Nguyên nhân có thể từ việc đa dạng gói vay để đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng nhằm thu hút và tiếp cận nhiều khách hơn.
5. Lãi suất vay mua nhà ngân hàng nào thấp nhất
Lãi suất vay mua nhà tháng trước giảm đáng kể, đến tháng này mức lãi suất tiếp tục được giữ ở mức tốt có thể thấy nhóm Big 4 gồm Vietcombank, BIDV, Vietinbank, Agribank cũng đang có mức cho vay rất ưu đãi.
STT | Ngân hàng |
Lãi suất ưu đãi (%/năm) |
Tỷ lệ cho vay tối đa (% giá trị nhà) |
Kỳ hạn vay tối đa (năm) |
Biên độ lãi suất sau ưu đãi |
Phí phạt trả nợ trước hạn (%) |
1 | Maritime Bank | 4,99% | 90 | 35 | LSCS + 3,5% | 3 |
2 | PVcombank | 5% | 85 | 20 | LSCS + 4% | 0 |
3 | TPBank | 8% -12% | 90 | 20 | LSTK 12T + 3,% | 3 |
4 | VPBank | 11,8% | 75 | 35 | LSCS + 4% | 4 |
5 | Standard Chartered | 6,19% | 75 | 25 | CPV - 1,5% | 6 |
6 | UOB | 9,49% | 75 | 15 | LSCS + 1,29% | 0.75 |
7 | BIDV | 7,8% | 100 | 20 | LSTK 24T + 3,2% | 1 |
8 | Bac A Bank | 6,6 % | 90 | 25 | LSTK 24T + 4% | 0 |
9 | HSBC | 7% | 70 | 25 | LSCS + 0,75% | 3 |
10 | Agribank | 8,0% | 85 | 15 | LSTK 13T + 3% | 1 |
11 | Eximbank | 8,5% | 70 | 20 | LSTK 24T + 3,5% | 2 |
12 | LienVietPostBank | 7,5% | 80 | 20 | LSTK 13T + 3,75 | 2 |
13 | VietinBank | 8,2% | 80 | 20 | LSTK 36T + 3,5% | 2 |
14 | Hong Leong Bank | 10,5% | 80 | 20 | LSCS + 1,5% | 3 |
15 | Shinhan Bank |
7,99% - 10,5% |
70 | 30 | CPV 6T + 3,9 | 3 |
16 | Sacombank | 9,5% | 100 | 25 | LSTK 13T + 4,7% | 2 |
17 | VIB | 8,5% | 90 | 30 | LSTK 12T + 3,9% | 2,5 |
18 | Techcombank | 10,59% | 70 | 35 | 10,5 | 0,5 - 1 |
19 | Vietcombank | 9,5% | 70 | 15 | LSTK 24T + 3,5% | 1 |
20 | MB Bank | 5,9% - 7,7% | 80 | 20 | LSTK 24T + 4% | 1 - 3 |
21 | ACB | 7,5% - 9% | 80 | 20 | LSTK 13T + 2,5 - 4% | 0,25 |
22 | SHB | 8,5% | 75 | 25 | LSTK + 3,6% | 0 - 1,5% |
23 | HD Bank | 8,2% | 85 | 20 | - | - |
24 | SCB | 7,9% | 100 | 25 | LSTK 13T + 4% | 0 - 4 |
25 | MSB | 4,99% -13,75% | 80 | 20 | 3%-5% | 1 - 2 |
26 | SeABank | 9,29% | 90 | 20 | LSTK 13T + 3,5% | 0 - 3 |
27 | OCB | 10,5% | 100 | 20 | LSTK 6T + 3,5% | 3 - 5 |
28 | ABBANK | 7,79% | 90 | 20 | LSTK 13T + 3,5% | 1 - 2 |
29 | Đông Á Bank | 9% | 90 | 20 | 3% - 5% | 1 - 3 |
30 | NCB | 6,5 | 90 | - | - | - |
... | ... | ... | ... | ... | ... | ... |
Bảng lãi suất cho vay mua nhà của các ngân hàng
Có một lưu ý là mức lãi suất trong bảng là lãi suất ưu đãi trong năm đầu tiên một số ngân hàng có mức lãi suất năm đầu rất thấp nhằm thu hút khách hàng tham gia vay như Maritime Bank, PVcombank. Tuy nhiên cũng cần lưu ý đến các chỉ số khác như thời gian, biên độ lãi suất hay lãi phạt trả trước hạn.
>>> Xem thêm: Lãi suất vay ngân hàng mua nhà
Thị trường có nhiều biến động nên một số ngân hàng cũng đã tăng lãi vay so với các năm trước như Shinhan Bank đã tăng lãi vay mua nhà lên 8,2%/năm trong năm đầu tiên trong khi mức lãi suất trước đó chỉ 4,9%/năm gần như thấp nhất thị trường.
6. Các quy định về lãi suất cho vay tại Việt Nam theo Ngân hàng Nhà nước
Lãi suất chính là giá mà khách hàng phải trả để sử dụng vốn của ngân hàng. Do đó, lãi suất cũng sẽ tuân theo những quy luật về cung cầu và rủi ro trên thị trường cũng như quy định của ngân hàng nhà nước đưa ra để giúp ổn định thị trường. Một số chú ý cơ bản về lãi suất khách hàng cần chú ý như sau:
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác…
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
Chính phủ có nguồn vốn hỗ trợ cho những người có thu nhập thấp thông qua việc cho vay mua nhà ở xã hộ với lãi suất khoảng 5 – 6% tùy từng giai đoạn. Tuy nhiên để được hưởng lãi suất ưu đãi này, khách hàng phải có đầy đủ căn cứ chứng minh thu nhập thấp.
Nếu khoản vay được ngân hàng đánh giá là có rủi ro cao, khoản vay đó sẽ được áp dụng mức lãi suất cao để bù đắp lại khả năng mất vốn.
Ngân hàng thắt chặt các điều kiện cho vay thì sẽ áp dụng lãi suất thấp do đã loại bỏ được bớt những rủi ro từ phía khách hàng. Ngược lại, nếu điều kiện cho vay dễ dàng thì lãi suất áp dụng sẽ cao hơn để bù đắp tổn thất có thể xảy ra.
Với những khoản vay trả góp, khách hàng có thể lựa chọn trả lãi trên số dư giảm dần hoặc trả đều bằng một khoản tiền cố định trong suốt thời gian vay. Những cách thức trả lãi này sẽ được ngân hàng tính toán kỹ lưỡng kết hợp với dự đoán thay đổi về lãi suất trong tương lai.
Khoản vay dài hạn chứa đựng nhiều rủi ro hơn so với khoản vay ngắn hạn, ví dụ như rủi ro về biến động lãi suất trên thị trường, rủi ro khách hàng không trả được nợ, … Do đó, lãi suất dài hạn sẽ cao hơn lãi suất ngắn hạn.
7. Công thức tính lãi suất vay ngân hàng theo tháng chính xác nhất
Thông thường khi bạn có yêu cầu các khoản vay tại ngân hàng thì nhân viên ngân hàng sẽ thay người vay tính toán bảng dự kiến kế hoạch trả nợ theo từng hình thức mà khách trả nợ.
Công thức tính lãi suất tiền vay ngân hàng
Tuy vậy cách tính lãi suất vay tín chấp của các ngân hàng là như nhau chỉ có sự khác biệt về lãi suất nên để chủ động cho các kế hoạch tài chính của mình khách hàng có thể dễ dàng tính được mức lãi suất và số tiền phải trả của tất cả các ngân hàng theo công thức dưới đây.
7.1 Lãi suất theo dư nợ gốc
Lãi suất dựa trên dư nợ gốc là cách tính lãi suất chỉ dựa vào số nợ ban đầu. Theo đó, mỗi kỳ thanh toán, khách hàng cần trả một số tiền lãi như nhau, không đổi theo thời gian.
Công thức thức tính lãi:
Tiền lãi hàng tháng = Dư nợ gốc x Lãi suất vay/Thời gian vay
Ví dụ:
7.2 Lãi suất theo dư nợ giảm dần
Lãi suất dựa trên dư nợ giảm dần là cách tính lãi suất căn cứ vào số dư nợ ở thời điểm kỳ thanh toán nợ. Theo đó, tiền lãi ở mỗi kỳ thanh toán sẽ khác nhau và giảm dần hàng kỳ.
Công thức tính lãi:
Tiền gốc hằng tháng = Số tiền vay/Số tháng vay
Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay x Lãi suất vay theo tháng
Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại x Lãi suất vay
Liên tục như vậy cho đến khi tất toán khoản vay.
Ví dụ: Bạn vay ngân hàng 100.000.000đ, lãi suất vay 12% trong vòng 10 tháng, lãi suất được tính:
-
Lãi tháng đầu = số tiền vay ban đầu x lãi suất vay/10 tháng= 100 triệu x 12%/12= 1.000.000 đồng.
-
Lãi tháng thứ 2 = (số tiền vay ban đầu – số tiền gốc phải trả mỗi tháng) x lãi suất vay/10 tháng = 100.000.000- 10.000.000) x 12%/10 = 1.080.000 đồng.
-
Lãi tháng thứ 3 = (số tiền vay còn lại – số tiền gốc phải trả mỗi tháng) x lãi suất vay/10 tháng = (88.920.000 đồng – 5.000.000 đồng) x 12%/10 = 947.040 đồng.
-
Các tháng tiếp theo tính tương tự tháng thứ 3.
Mặc dù cách tính, cơ chế khác nhau nhưng về cơ bản khách hàng vẫn sẽ trả khoản vay tương tự thế nên tùy vào điều kiện khách hàng có thể lựa chọn cho mình cách thanh toán phù hợp nhất mà không lo thiệt hơn.
Dùng app tính lãi suất vay ngân hàng nhanh nhất
7.3 Cách tính lãi phạt thanh toán sớm
Tại các ngân hàng mức phí phạt áp dụng có thể từ 1 – 5% tổng số tiền thực hiện tất toán trước hạn, phí phạt trả nợ trước hạn của các ngân hàng sẽ cố định theo như trong hợp đồng tín dụng đã.
Phí trả nợ trước hạn = Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn x Số tiền trả trước
Trong đó:
-
Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn: là tỷ lệ % được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng vào thời điểm thực hiện ký kết hợp đồng vay giữa khách hàng và ngân hàng.
-
Số tiền trả trước: Là số tiền vay còn lại mà khách hàng thực hiện tất toán trước hạn
Ví dụ: Khách hàng ký kết hợp đồng vay vốn tại ngân hàng A với số tiền 500 triệu đồng vay, thời hạn thực hiện hợp đồng vay cam kết là 12 tháng. Phí phạt trả nợ trước hạn là 2%. Sau khi thực hiện các kỳ thanh toán và còn lại 100 triệu đồng, khách hàng lựa chọn tất toán trước thời hạn 3 tháng.
Như vậy, phí phạt tất toán trước hạn trong trường hợp này được tính như sau: 3% x 100 triệu = 3 triệu
Ngoài khoản phí phạt tất toán trước hạn một ngân hàng còn áp dụng phí cam kết rút vốn áp dụng cho những khoản vay đã làm hồ sơ vay nhưng không rút vốn.
>>> Bạn cần vay tiền gấp ngay bây giờ? Đăng ký vay ngay tại đây:
TIMA không thu bất kỳ khoản tiền nào trước khi giải ngân
7.4 Cách tính lãi phạt thanh toán chậm
Rõ ràng khi đi vay tiền thì bên vay phải có trách nhiệm trả đủ tiền khi đến hạn. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải lúc nào bên vay cũng thực hiện được thỏa thuận này. Do đóy, khi đến hạn trả nợ mà người vay không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu người vay ngoài trả khoản nợ, phải trả thêm một khoản tiền lãi chậm trả.
Thông thường các ngân hàng sẽ có điều khoản nhất định về phí phạt trả chậm ngay trên hợp đồng cho vay, với mức lãi được tính theo công thức
Tiền lãi quá hạn (tiền lãi tính trên nợ gốc quá hạn chưa trả) = nợ gốc quá hạn chưa trả x lãi suất vay theo hợp đồng vay x 1,5 x thời gian chậm trả (thời gian quá hạn).
8. Dùng ứng dụng tính lãi trên điện thoại
Hiện nay có rất nhiều các công cụ các ứng dụng trên điện thoại hỗ trợ cho việc tính toán lãi suất vay. Bạn chỉ tìm kiếm app tính lãi suất ngân hàng >> tải app về, sau đó nhập các thông số liên quan khoản vay như số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất vay, loại hình vay. Hệ thống của ứng dụng sẽ tính toán và báo chính xác số tiền lãi tương ứng để bạn được biết.
Trên đây là lãi suất cho vay của tất cả các ngân hàng được chúng tôi cập nhật thường xuyên và liên tục hàng tháng. Hi vọng, những thông tin chúng tôi cung cấp là hữu ích cho bạn khi lựa chọn địa chỉ vay uy tín nhất.
TIMA không thu bất kỳ khoản tiền nào trước khi giải ngân